You are here
Đặc biệt GIẢM GIÁ 20% khóa học Tiếng Trung Cơ Bản nếu đăng ký trước 15/04/2025

1. Nghĩa chính và ngữ cảnh sử dụng:
-
Kính trọng chuyên môn:
- Dùng để chỉ người có tay nghề hoặc chuyên môn trong một lĩnh vực (thợ sửa xe, thợ điện, đầu bếp, võ sư, v.v.).
- Ví dụ: 师傅,这个机器能修好吗? (Thầy/cô ơi, máy này sửa được không?)
-
Xưng hô với người lái xe:
- Rất phổ biến khi gọi tài xế taxi, xe buýt, hoặc xe tải.
- Ví dụ: 师傅,麻烦到前面那个路口停车。 (Anh ơi, làm ơn dừng xe ở ngã tư phía trước.)
-
Sư phụ trong võ thuật:
- Dùng để gọi người thầy dạy võ hoặc những người truyền thụ kỹ năng.
- Ví dụ: 我的师傅教了我很多功夫。 (Sư phụ của tôi đã dạy tôi rất nhiều võ công.)
2. Phân biệt với từ "师父" (shīfu):
- 师傅: Nhấn mạnh vào kỹ năng, tay nghề. Sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày.
- 师父: Nhấn mạnh mối quan hệ thầy trò hoặc sự tôn kính trong tôn giáo, võ thuật. Thường mang tính trang trọng hơn.
Ví dụ so sánh:
- 师傅: Thợ sửa xe, tài xế, đầu bếp, v.v.
- 师父: Người dạy võ, thầy tu, hoặc người thầy có vai trò dẫn dắt tinh thần.
3. Không nên dùng trong các ngữ cảnh không phù hợp:
-
Không sử dụng 师傅 để gọi người không có kỹ năng hay chuyên môn gì, vì có thể khiến họ cảm thấy không được tôn trọng.
Ví dụ: Gọi một người không quen biết là 师傅 trong tình huống không phù hợp có thể gây hiểu lầm. -
Trong môi trường học thuật hoặc công ty, hãy sử dụng các cách xưng hô khác như 老师 (lǎoshī - giáo viên) hoặc 先生 (xiānsheng - ông, ngài), thay vì 师傅.
4. Sắc thái địa phương:
- Ở một số vùng miền Trung Quốc, 师傅 còn được sử dụng như cách xưng hô lịch sự với người lớn tuổi hơn hoặc người làm nghề lao động phổ thông, tương tự như "bác" hoặc "chú" trong tiếng Việt.
5. Ví dụ cho từ 师傅
-
师傅,请问这里到火车站要多久?
(Shīfu, qǐngwèn zhèlǐ dào huǒchēzhàn yào duōjiǔ?)
Thầy/lái xe, xin hỏi từ đây đến ga tàu mất bao lâu? -
这位师傅修车技术很好。
(Zhè wèi shīfu xiūchē jìshù hěn hǎo.)
Vị thợ này sửa xe rất giỏi. -
师傅,麻烦再加点辣椒,谢谢!
(Shīfu, máfan zài jiā diǎn làjiāo, xièxiè!)
Anh ơi, làm ơn cho thêm chút ớt, cảm ơn! -
我跟师傅学了三年的木工活。
(Wǒ gēn shīfu xuéle sān nián de mùgōng huó.)
Tôi học nghề mộc với thầy được ba năm. -
这位师傅的功夫特别厉害!
(Zhè wèi shīfu de gōngfu tèbié lìhài!)
Vị sư phụ này võ công thật lợi hại!