301 câu đàm thoại tiếng Hoa là bộ sách được rất nhiều người học tiếng Trung yêu thích và bất kỳ ai trong quá trình chinh phục ngôn ngữ này cũng đã từng học hay ít nhất là nghe qua. Nội dung của bộ sách chứa rất nhiều chủ đề kết hợp với những từ vựng gần gũi, xoay quanh cuộc sống hàng ngày, đây là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho những ai muốn tìm hiểu thêm về vốn từ vựng tiếng Trung và cách sử dụng chúng trong các hoàn cảnh khác nhau. Vậy bộ sách này có gì đặc biệt? chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung dưới đây nhé.

Giới thiệu về bộ sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa
Đây là bộ sách giáo trình được biên soạn và xuất bản bởi các chuyên giá Hán ngữ của học viện ngôn ngữ Bắc Kinh. Nội dung của bộ sách là những từ vựng liên quan tới các chủ đề diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, phù hợp với những người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Bạn có thể tham khảo bộ sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa để học cách giao tiếp và cách sử dụng các từ vựng một cách chính xác, bộ sách rất phù hợp với những ai mới học và muốn tìm hiểu về tiếng Trung.
Khác với các loại sách tiếng Trung khác, 301 câu đàm thoại tiếng Hoa có nội dung bao gồm cả âm Hán Việt nên bạn có thể dễ dàng nắm bắt đồng thời thấy được sự tương đồng giữa tiếng Trung và tiếng Việt. Ngoài những kiến thức dạng chữ thông thường thì bộ sách còn kèm theo sách tập viến chữ Hán và CD để bạn luyện nghe. Hiện tại sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa được xuất bản dưới dạng 3 thứ tiếng đó là tiếng Trung, tiếng Việt và tiếng Anh.

Nội dung bộ sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa
Bộ sách bao gồm 40 bài giảng tiếng Trung và 8 bài ôn tập. 40 bài giảng này xoay quanh 800 từ vựng thông dụng nhất thường được sử dụng hàng ngày. Học xong bộ sách nghĩa là bạn đã trình độ tiếng Trung tương đương với HSK 4.
Mỗi bài học trong 301 câu đàm thoại tiếng Hoa lại được chia thành ba phần hcinhs đó là: mẫu câu, ngữ pháp tiếng Trung, hội thoại, từ vựng và luyện tập.
Bài 1: 你好![Nǐ hǎo] Chào bạn!
Bài 2: 你身体好吗?[Nǐ shēntǐ hǎo ma] Bạn khỏe không?
Bài 3: 你工作忙吗?[Nǐ gōngzuò máng ma] Công việc của bạn có bận không?
Bài 4: 您贵姓?[Nín guìxìng] Ngài họ gì?
Bài 5: 我介绍一下儿 [Wǒ jièshào yīxià er] Tôi xin được giới thiệu.
Bài 6: 你的生日是几月几号?[Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào] Sinh nhật của bạn là ngày nào tháng nào?
Bài 7: 你家有几口人?[Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén] Gia đình bạn có mấy người?
Bài 8: 现在几点?[Xiànzài jǐ diǎn] Bây giờ là mấy giờ?
Bài 9: 你住在哪儿?[Nǐ zhù zài nǎ’er] Bạn sống ở đâu?
Bài 10: 邮局在哪儿?[Yóujú zài nǎ’er] Bưu điện ở đâu?
Bài 11: 我要买桔子 [Wǒ yāomǎi júzi] Tôi muốn mua một ít quýt.
Bài 12: 我想买毛衣 [Wǒ xiǎng mǎi máoyī] Tôi muốn mua áo len.
Bài 13: 要换车 [Yào huàn chē] Phải đổi xe.
Bài 14: 我要去换钱 [Wǒ yào qù huànqián] Tôi phải đi đổi tiền.
Bài 15: 我要打国际电话 [Wǒ yào dǎ guójì diànhuà] Tôi muốn gọi điện thoại quốc tế.
Bài 16: 你看过京剧吗?[Nǐ kànguò jīngjù ma] Bạn từng xem Kinh kịch chưa?
Bài 17: 去动物园 [Qù dòngwùyuán] Đi sở thú.
Bài 18: 上路辛苦吗?[Shànglù xīnkǔ ma] Đi đường vất vả không?
Bài 19: 欢迎您 [Huānyíng nín] Xin chào mừng ông.
Bài 20: 为我们的友谊干杯 [Wèi wǒmen de yǒuyì gānbēi] Hãy cạn ly vì tình hữu nghị của chúng ta.
Bài 21: 请你参加 [Qǐng nǐ cānjiā] Xin mời bạn tham gia.
Bài 22: 我不能去 [Wǒ bùnéng qù] Tôi không thể đi được.
Bài 23: 对不起 [Duìbùqǐ] Xin lỗi.
Bài 24: 我觉得很遗憾 [Wǒ juédé hěn yíhàn] Tôi rất lấy làm tiếc.
Bài 25: 这张画儿真没![Zhè zhāng huà er zhēn méi] Bức tranh này đẹp quá!
Bài 26: 祝贺你 [Zhùhè nǐ]Chúc mừng bạn.
Bài 27: 你别抽烟了![Nǐ bié chōuyānle] Bạn đừng hút thuốc nữa.
Bài 28: 今天比昨天冷 [Jīntiān bǐ zuótiān lěng] Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Bài 29: 我也喜欢游泳 [Wǒ yě xǐhuān yóuyǒng] Tôi cũng thích bơi lội.
Bài 30: 请你慢点说 [Qǐng nǐ màn diǎn shuō] Xin bạn nói chậm một chút.
Bài 31: 那儿的风景美极了![Nà’er de fēngjǐng měi jíle] Phong cảnh ở đó thật đẹp.
Bài 32: 你的钱包忘在这儿了 [你的钱包忘在这儿了] Ví tiền của cô để quên ở đây.
Bài 33: 有空房间吗?[Yǒu kòng fángjiān ma] Có phòng trống không?
Bài 34: 我头疼 [Wǒ tóuténg] Tôi bị đau đầu.
Bài 35: 你好点儿了吗?[Nǐ hǎo diǎn erle ma] Bạn đã đỡ chút nào chưa?
Bài 36: 我要回国了 [Wǒ yào huíguóle] Tôi sắp về nước.
Bài 37: 真舍不得你们走 [Zhēn shěbudé nǐmen zǒu] Thật không muốn xa các bạn.
Bài 38: 这儿托运行李吗?[Zhè’er tuōyùn xínglǐ ma] Ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?
Bài 39: 不能送你去机场了 [Bùnéng sòng nǐ qù jīchǎngle] Không ra sân bay tiễn bạn được.
Bài 40: 祝你一路平安! [Zhù nǐ yīlù píng’ān] Chúc bạn thượng lộ bình an.
Cách học 301 câu đàm thoại tiếng Hoa hiệu quả
Để học sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa một cách hiệu quả chúng ta cần tuân thủ theo các bước dưới đây:
Bước 1: học phát âm bảng chữ cái
Phát âm tiếng Trung là nền tảng vô cùng cần thiết khi bạn mới tiếp cận ngôn ngữ này, việc phát âm đúng bảng chữ cái tiếng Trung sẽ giúp bạn dễ dàng nắm bắt từ vựng đồng thời tránh sai sót trong việc truyền đạt nội dung tới người nghe, từ đó quá trình học của bạn về sau sẽ đạt được hiệu quả cao hơn.
Hiện tại ở Trung Quốc giọng Bắc Kinh được coi là giọng chuẩn chính bởi vậy nếu bạn có thể phát âm theo giọng điệu của khu vực này sẽ là ưu điểm rất lớn trong quá trình học của bạn.
Bước 2: Luyện viết tiếng Trung
Việc luyện viết tiếng Trung cũng rất quan trọng mà bạn không nên bỏ qua, đây sẽ là bước giúp bạn nhớ được từ vựng lâu hơn. Để luyện viết tiếng Trung được tốt bạn cần nắm bắt được quy tắc viết chữ Hán, luyện ghép các chữ từ đó chữ tiếng Trung của bạn sẽ được viết đúng và chính xác hơn.
Bước 3: Học theo từ vựng kết hợp ôn theo chủ đề
Bạn không nên học tiếng Trung theo cách học máy móc và khô khan, bạn cần tìm hiểu các từ vựng liên quan tới từng chủ đề nhất định, nhất là các chủ đề hàng ngày. Việc học tiếng Trung theo các chủ đề hàng ngày sẽ giúp bạn có cơ hội thực hành thường xuyên hơn từ đó bạn đúc kết được kinh nghiệm đồng thời nâng cao kiến thức của bạn.
Hy vọng qua bài viết này bạn đã hiểu được sơ lược về nội dung của cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa. Có thể nói đây là bộ sách bạn nên tìm hiểu nếu muốn con đường chinh phục tiếng Trung của mình được được nhanh chóng hơn. Chúc bạn thành công.